ngụy binh

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Lính của lực lượng phản động, được tổ chức trang bị để chống lại chính quyền hợp pháp của nhân dân: "Ngụy binh" dùng để chỉ những người lính chiến đấu trong hàng ngũ của chế độ hoặc lực lượng không chính danh, đối lập với chính quyền cách mạng hoặc chính quyền hợp pháp được nhân dân ủng hộ.
    • Lực lượng quân sự tay sai, phục vụ cho các thế lực ngoại bang hoặc phản động: Từ này nhấn mạnh tính chất không chính nghĩa, làm công cụ cho các thế lực thù địch.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Hàng vạn ngụy binh đã đầu hàng được khoan hồng sau ngày giải phóng.
    • Bọn ngụy binh dựa vào sự viện trợ của nước ngoài để chống lại nhân dân.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Làm ngụy binh": hành động gia nhập hoặc phục vụ trong hàng ngũ lực lượng ngụy.
    • Hắn đã bỏ làng đi làm ngụy binh cho địch.
  • "Hàng ngũ ngụy binh": chỉ toàn bộ lực lượng, tổ chức của bên ngụy.
    • Hàng ngũ ngụy binh ngày càng rệu rã mất tinh thần.
Biến thể từ gần giống
  • Ngụy quân (Cg. Cũng gọi là "ngụy quân"): Từ đồng nghĩa, cùng chỉ lực lượng quân đội của chế độ ngụy. Đây cách gọi tắt hoặc biến thể phổ biến của "ngụy binh".
    • Ngụy quân thường xuyên bị quân giải phóng đánh bại.
Từ đồng nghĩa
  • Lính ngụy: Cách gọi khác, có nghĩa tương tự.
  • Quân đội tay sai: Cụm từ nhấn mạnh tính chất phục vụ cho thế lực khác.
  • Quân đội nhìn: Cụm từ nhấn mạnh tính chất không thực quyền, bị giật dây.
Lưu ý về sắc thái ngữ cảnh
  • Sắc thái: Từ "ngụy binh" mang sắc thái chính trị rõ rệt, thường được sử dụng trong ngữ cảnh lịch sử, chính trị hoặc báo chí để chỉ đối phương trong các cuộc chiến tranh cách mạng hoặc giải phóng dân tộc. mang nghĩa tiêu cực, phê phán.
  • Ngữ cảnh lịch sử: Từ này thường xuất hiện trong văn bản, bài nói liên quan đến lịch sử Việt Nam thế kỷ 20, đặc biệt trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp chống Mỹ.
  1. Cg. Ngụy quân. Quân lính của lực lượng phản động chống lại chính quyền nhân dân hợp pháp.